Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

[ View the whole list ]


Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 19 người, vào ngày Sun Sep 10, 2017 8:21 pm
Đăng Nhập

Quên mật khẩu

Latest topics
» TẬP THƠ : TAN VỠ TÌNH ĐẦU !
by nguoitruongphu Mon Sep 30, 2019 9:54 am

» Những bản tình ca tiếng anh hay nhất [vietsub - lyrics - kara - effect]
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 10:26 pm

» 제이플라 J.Fla Cover Songs 2017 (Part 2)
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 10:25 pm

» Tinh Ve Noi Dau-Where Do We Go (Thanh Bui ft. Tata Young)
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 10:22 pm

» Ed Sheeran - Shape Of You ( cover by J.Fla )
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 10:20 pm

» Camila Cabello - Havana ( cover by J.Fla )
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 10:18 pm

» Camila Cabello - Havana (Official Audio) ft. Young Thug
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 10:17 pm

» Agar Tum Mil Jao - Tassawar Khanum - HD
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 10:14 pm

» Operacion Triunfo: Gala 5 - Nadia y Johana - Let it be
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 10:11 pm

» Frank Sinatra - My Way
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 10:07 pm

» Mughal - E - Azam - Teri Mehfil Mein Qismat - Lata Mangeshkar - Shamshad Begum - Chorus
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 9:56 pm

» The Beatles - Obladi oblada
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 9:51 pm

» Britney Spears - ...Baby One More Time (Lyrics + Español) Video Official
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 9:45 pm

» Westlife - My Love (Official Video)
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 9:36 pm

» Westlife - Swear It Again (Official Video)
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 9:34 pm

» Westlife - Fool Again (Official Video)
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 9:30 pm

» Westlife - If I Let You Go (Official Video)
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 9:29 pm

» M2M - Pretty Boy (With Lyrics)
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 9:25 pm

» M2M - The Day You Went Away
by Thị Hến Sat Nov 10, 2018 9:24 pm

» CẢI CÁCH CHỮ VIỆT (MT-169)
by Ntd Hoa Viên Fri Sep 07, 2018 1:41 pm

» TÌM VỀ HƯƠNG CỎ (MT-168)
by Ntd Hoa Viên Thu Jul 05, 2018 10:44 am

» MÃNH HỔ SA CƠ (MT-167)
by Ntd Hoa Viên Tue Apr 10, 2018 3:47 pm

» QUÁN TRỌ TRẦN GIAN (MT-166)
by Ntd Hoa Viên Fri Apr 06, 2018 6:32 am

» CƯỠI VẠT SƯƠNG CHIỀU (Mẫn Thanh-162-163)
by Ntd Hoa Viên Mon Apr 02, 2018 9:52 am

» Theo dõi thông tin world cup 2018 nhé
by sport06mkt Fri Mar 30, 2018 5:06 pm

» Theo dõi thông tin world cup 2018 nhé
by sport06mkt Tue Mar 27, 2018 5:50 pm

» Thông tin mới nhất về lịch thi đấu World Cup 2018
by sport06mkt Wed Mar 21, 2018 4:05 pm

» [SƠN DƯỢC] Thủ Heo Xào Hương Liệu
by RELAX Sun Feb 18, 2018 8:16 pm

» [SƠN DƯỢC] GÀ HẤP
by RELAX Sun Feb 18, 2018 7:54 pm

» [Sơn Dược] CÁC LOẠI GÀ
by RELAX Sun Feb 18, 2018 7:30 pm

» [SƠN DƯỢC] TÓP MỠ
by RELAX Sun Feb 18, 2018 6:43 pm

» [SƠN DƯỢC] MỰC NƯỚNG
by RELAX Sun Feb 18, 2018 6:34 pm

» [SƠN DƯỢC] LÒNG HEO PHÁ LẤU
by RELAX Sun Feb 18, 2018 6:32 pm

» [Sơn Dược] LẨU CÁ
by RELAX Sun Feb 18, 2018 6:24 pm

» MỚI PHÁT HIỆN TRANG NÀY THƯỞNG 1 TRIỆU NÈ MẤY CHẾ
by sport06mkt Wed Jan 10, 2018 4:09 pm

» EM LÀ GIRL XINH RỒNG HỔ ĐÂY MẤY ANH
by sport06mkt Tue Jan 09, 2018 4:50 pm

» SẮP ĐẾN TẾT RỒI, CÁC BÁC CÓ CHUẨN BỊ GÌ CHƯA
by sport06mkt Mon Jan 08, 2018 4:04 pm

» MỜI MẤY ANH VÔ ĐĂNG KÍ CÙNG PÉ RỒNG HỔ ĐỂ TRÚNG 3 TRIỆU NÈ
by sport06mkt Fri Jan 05, 2018 4:32 pm

» ĂN CHƠI NGÀY TẾT NÈ, KIẾM THÊM THU NHẬP ĐI NÀO
by sport06mkt Thu Jan 04, 2018 4:36 pm

» ĐĂNG KÍ LÀ CÓ THƯỞNG AH, DỄ QUÁ ĐI THÔI
by sport06mkt Wed Jan 03, 2018 12:16 pm

» BẠN MUỐN CÓ TIỀN ĐI CHƠI TẾT – QUÁ DỄ LUÔN
by sport06mkt Tue Jan 02, 2018 3:45 pm

» HOT GIRL RỒNG HỔ XIN TẶNG MẤY ANH 100K TIỀN THƯỞNG SAU KHI ĐĂNG KÍ TÀI KHOẢN
by sport06mkt Fri Dec 29, 2017 3:54 pm

» CHƠI BẮN CÁ ĐỂ ĐƯỢC THƯỞNG 3 TRIỆU ĐI CHƠI TẾT
by sport06mkt Thu Dec 28, 2017 5:19 pm

» Ngựa hí ngàn dặm Trải nghiệm kinh hoàngggg
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 7:50 pm

» 10 Vận Động Viên Gian Lận Tại Thế Vận Hội Olympic
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 7:44 pm

» Wang Rong Rollin - Chick Chick (王蓉 - 小雞小雞) MV
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 7:30 pm

» BIG MOUTH (BM) BANAL NA ASO @ ZIRKOH MORATO
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 7:25 pm

» Bài hát khó hát nhất thế giới :)) THẤP THỎM (忐忑) ca sĩ CUNG LÂM NA (龔琳娜) [HD]
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 7:22 pm

» Top 5 bài khó hát nhất Thế giới
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 7:20 pm

» Bài hát siêu chất thánh nào hát lại được ^_^
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 7:18 pm

» Sặc cơm với tên khai sinh có 1 0 2 độc quyền của Việt Nam
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 7:12 pm

» 10 bài kiểm tra của học trò khiến giáo viên cười ra nước mắt
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 7:07 pm

» NGHỆ THUẬT VẼ 3D GÂY ẢO GIÁC CON TÊ GIÁC LUÔN
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 6:36 pm

» Những Kiệt Tác Vẽ Bậy Sách Giáo Khoa - 100 Hilariously Defaced Textbooks
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 6:33 pm

» 10 Người khiến Bill Gates cảm thấy TỦI THÂN vì NGHÈO QUÁ - Tốp 5 Kỳ Thú - Microsof
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 6:23 pm

» 7 Pha ướp xác dưới băng hài hước của động vật - khoảng khắc kỳ thú - Tốp 5 Kỳ Thú
by Sách Siêu Wed Dec 27, 2017 6:18 pm

» ĐĂNG KÍ CÓ ĐƯỢC THƯỞNG ÍT NHẤT 3 TRIỆU NHOA NHOA
by sport06mkt Wed Dec 27, 2017 3:17 pm

» KIẾM TIỀN 3 TRIỆU ĐI CHƠI TẾT TÂY ĐI MẤY TÌNH YÊU ƠI
by sport06mkt Tue Dec 26, 2017 2:13 pm

» KIẾM 3.000.0000 TIỀN THƯỞNG KHI ĐĂNG KÍ NÀY
by sport06mkt Mon Dec 25, 2017 4:14 pm

» Wow, đăng kí là có cơ hội trúng iphone X nhen
by sport06mkt Fri Dec 22, 2017 3:39 pm

» HẤP DẪN LẮM ĐÓ NHA,ĐĂNG KÍ VỪA CÓ 100K VỪA ĐƯỢC ĐI CHƠI CÙNG HOT GIRL NOEL NÈ
by sport06mkt Thu Dec 21, 2017 3:38 pm

» Hương Tràm- Em Gái Mưa (Cover)- LyLy gần 4 tuổi
by Hương Như Wed Dec 20, 2017 9:21 pm

» Em mới kiếm được 1 triệu dễ dàng từ trang này nè mấy chế ơi
by sport06mkt Wed Dec 20, 2017 2:45 pm

» KIẾM 100K ĐI ĂN XÚC XÍCH NÈ
by sport06mkt Tue Dec 19, 2017 2:36 pm

» MOÁ ƠI, ĐĂNG KÍ LÀ CÓ NGAY 100K,DỄ THƯƠNG VÃI LUÔN
by sport06mkt Mon Dec 18, 2017 3:34 pm

» RỒNG HỔ LÊN MÂY – CÓ CÂY LÚC LẮC – HỎI THĂM 3 TRIỆU TIỀN THƯỞNG CÓ HAY CHƯA
by sport06mkt Fri Dec 15, 2017 11:39 am

» CHƠI BẮN CÁ, ĐƯỢC THƯỞNG 3 TRIỆU LIỀN À CÁCH CHƠI BẮN CÁ ĐƯỢC THƯỞNG 3 TRIỆU
by sport06mkt Thu Dec 14, 2017 5:45 pm

» CÓ VIP LÀ CÓ THƯỞNG – QUÀ TẶNG BAO LA
by sport06mkt Wed Dec 13, 2017 3:42 pm

» TRANG NÀY ĐẶC BIỆT QUÁ, TẠO TÀI KHOẢN CÓ THƯỞNG LUÔN
by sport06mkt Tue Dec 12, 2017 3:50 pm

» ƠN GIỜI CẬU ĐÂY RỒI 2015 | TẬP 12 - NGÔ KIẾN HUY & TRẤN THÀNH
by RELAX Mon Dec 11, 2017 10:38 pm

» Thầy tế Trấn Thành quyến rũ công chúa Ai Cập phản bội chồng con
by RELAX Mon Dec 11, 2017 9:49 pm

» ĐĂNG KÍ TÀI KHOẢN LÀ CÓ 1 TRIỆU LIỀN NHEN
by sport06mkt Mon Dec 11, 2017 4:17 pm

» Đĩa Bay Người Ngoài Hành Tinh Xuất Hiện Tại Malaysia
by RELAX Sat Dec 09, 2017 9:01 pm

» Bao Giờ Lấy Chồng? [OFFICIAL M/V]
by Thị Hến Sat Dec 09, 2017 8:36 pm

» Rằng Em Mãi Ở Bên [OFFICIAL M/V]
by Thị Hến Sat Dec 09, 2017 8:33 pm

» MỪNG GIÁNG SINH AN LÀNH – THƯỞNG 3 TRIỆU CHO AI ĐĂNG KÍ NÀO
by sport06mkt Fri Dec 08, 2017 4:23 pm

» NGỌN ĐUỐC TÀN (MT-159-160)
by Ntd Hoa Viên Thu Dec 07, 2017 5:16 pm

» NHANH TAY LÊN, ĐĂNG KÍ CÓ 3.000.000Đ
by sport06mkt Thu Dec 07, 2017 4:36 pm

» MR SIRO NGHE ĐI RỒI KHÓC ♪♪ Tuyển Tập Những Bài Hát Hay Nhất Của Mr Siro 2017
by lethuyhang Fri Dec 01, 2017 10:23 pm

» ĐÃ CẠN Ý THƠ (MT-157-158)
by Ntd Hoa Viên Fri Dec 01, 2017 8:39 am


Unit 02. Nouns and Ariticles (Danh từ và mạo từ )

Go down

Unit 02. Nouns and Ariticles (Danh từ và mạo từ ) Empty Unit 02. Nouns and Ariticles (Danh từ và mạo từ )

Bài gửi by Nho Sinh Tám Ngón on Wed Nov 02, 2011 2:39 pm

Danh từ (Nouns)



Bất
kỳ ngôn ngữ nào khi phân tích văn phạm của nó đều phải nắm được các từ
loại của nó và các biến thể của từ loại này. Trước hết chúng ta tìm
hiểu về danh từ là từ loại quen thuộc nhất và đơn giản nhất trong tất
cả các ngôn ngữ.




I. Định nghĩa và phân loại



Trong tiếng Anh danh từ gọi là Noun.



Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.



Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:



Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm hai loại chính:



Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:



table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…



Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng như:



Peter, Jack, England…



Danh từ trừu tượng (abstract nouns):



happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…



II. Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns)



Danh từ đếm được (Countable nouns):
Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng ta có thể đếm trực
tiếp người hay vật ấy. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm
được.




Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)…



Danh từ không đếm được (Uncountable nouns):
Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi chúng ta không đếm
trực tiếp người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo
lường thích hợp. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không
đếm được.




Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…





Số nhiều của danh từ



Một được xem là số ít (singular). Từ hai trở lên được xem là số nhiều (plural). Danh từ thay đổi theo số ít và số nhiều



I. Nguyên tắc đổi sang số nhiều



1. Thông thường danh từ lấy thêm S ở số nhiều.



Ví dụ: chair - chairs ; girl - girls ; dog - dogs



2. Những danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z, CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều.



Ví dụ: potato - potatoes ; box - boxes ; bus - buses ; buzz - buzzes ; watch - watches ; dish - dishes



Ngoại lệ:



a) Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + O chỉ lấy thêm S ở số nhiều.



Ví dụ: cuckoos, cameos, bamboos, curios, studios, radios



b) Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có nguồn gốc không phải là tiếng Anh chỉ lấy thêm S ở số nhiều.



Ví dụ: pianos, photos, dynamo, magnetos, kilos, mementos, solos



3. Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + Y thì chuyển Y thành I trước khi lấy thêm ES.



Ví dụ: lady - ladies ; story - stories



4. Những danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyển thành VES ở số nhiều.



Ví dụ: leaf - leaves, knife - knives



Ngoại lệ:



a) Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:



roofs : mái nhà gulfs : vịnh



cliffs : bờ đá dốc reefs : đá ngầm



proofs : bằng chứng chiefs : thủ lãnh



turfs : lớp đất mặt safes : tủ sắt



dwarfs : người lùn griefs : nỗi đau khổ



beliefs : niềm tin



b) Những danh từ sau đây có hai hình thức số nhiều:



scarfs, scarves : khăn quàng



wharfs, wharves : cầu tàu gỗ



staffs, staves : cán bộ



hoofs, hooves : móng guốc





II. Cách phát âm S tận cùng



S tận cùng (ending S) được phát âm như sau:



1. Được
phát âm là /z/: khi đi sau các nguyên âm và các phụ âm tỏ (voiced
consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /b/, /d/, /g/, /v/, /T/, /m/,
/n/, /N/, /l/, /r/.




Ví dụ: boys, lies, ways, pubs, words, pigs, loves, bathes, rooms, turns, things, walls, cars.



2. Được phát âm là /s/: khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/.



Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths.



3. Được phát âm là /iz/: khi đi sau một phụ âm rít (hissing consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/.



Ví dụ: refuses, passes, judges, churches, garages, wishes.



III. Các trường hợp đặc biệt



1. Những danh từ sau đây có số nhiều đặc biệt:



man - men : đàn ông



woman - women : phụ nữ



child - children : trẻ con



tooth - teeth : cái răng



foot - feet : bàn chân



mouse - mice : chuột nhắt



goose - geese : con ngỗng



louse - lice : con rận



2. Những danh từ sau đây có hình thức số ít và số nhiều giống nhau:



deer : con nai



sheep : con cừu



swine : con heo



Mạo từ (Article)



Trong
tiếng Việt ta vẫn thường nói như: cái nón, chiếc nón, trong tiếng Anh
những từ có ý nghĩa tương tự như cái và chiếc đó gọi là mạo từ
(Article).




Tiếng Anh có các mạo từ: the /Tə/, a /ən/, an /ân/



Các danh từ thường có các mạo từ đi trước.



Ví dụ: the hat (cái nón), the house (cái nhà), a boy (một cậu bé)…



The gọi là mạo từ xác định (Definite Article), the đọc thành /Ti/
khi đứng trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm điếc
(phụ âm h thường là một phụ âm câm như hour (giờ) không đọc là /hau/ mà
là /auə/).




Ví dụ: the hat /hæt/ nhưng the end /Ti end/



the house /Tə haus/ the hour /Ti auə/



A
gọi là mạo từ không xác định hay bất định (Indefinite Article). A được
đổi thành an khi đi trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay
phụ âm điếc. Ví dụ:




a hat (một cái nón) nhưng an event (một sự kiện)



a boy (một cậu bé) nhưng an hour (một giờ đồng hồ)







a unit không phải an unit vì âm u được phát âm là /ju/ (đọc giống như /zu/).





Mạo từ bất định a được đọc là [ə] ở các âm yếu; đọc là [ei] trong các âm mạnh.

a/an đặt trước một danh từ số ít đếm được và được dùng trong những trường hợp sau đây:



1. Với ý nghĩa một người, một vật. một cái bất kỳ.



I have a sister and two brothers.



(Tôi có một người chị và hai người anh)



2. Trong các thành ngữ chỉ một sự đo lường.



He works forty-four hours a week.



(Anh ấy làm việc 44 giờ một tuần)



3. Trước các chữ dozen (chục), hundred (trăm), thousand (ngàn), million (triệu).



There are a dozen eggs in the fridge.



(Có một chục trứng trong tủ lạnh)



4. Trước các bổ ngữ từ (complement) số ít đếm được chỉ nghề nghiệp, thương mại, tôn giáo, giai cấp v…v..



George is an engineer.



(George là một kỹ sư)



The King made him a Lord.



(Nhà Vua phong cho ông ta làm Huân tước)



5. Trước một danh từ riêng khi đề cập đến nhân vật ấy như một cái tên bình thường.



A Mr. Johnson called to see you when you were out.



(Một Ô. Johnson nào đó đã gọi để gặp bạn khi bạn ra ngoài)



6. Với ý nghĩa cùng, giống (same) trong các câu tục ngữ, thành ngữ.



They were much of a size.



(Chúng cùng cở)



Birds of a feather flock together.



(Chim cùng loại lông hợp đàn với nhau - Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã)



7. Trước một ngữ đồng vị (appositive) khi từ này diễn tả một ý nghĩa không quen thuộc lắm.



He was born in Lowton, a small town in Lancashire.



(Ông ấy sinh tại Lowton, một thành phố nhỏ ở Lancashire)



8. Trong các câu cảm thán (exclamatory sentences) bắt đầu bằng ‘What’ và theo sau là một danh từ số ít đếm được.



What a boy!



(Một chàng trai tuyệt làm sao!)



9. Trong các thành ngữ sau (và các cấu trúc tương tự):



It’s a pity that… : Thật tiếc rằng…



to keep it a secret : giữ bí mật



as a rule : như một nguyên tắc



to be in a hurry : vội vã



to be in a good/bad temper : bình tĩnh/cáu kỉnh



all of a sudden : bất thình lình



to take an interest in : lấy làm hứng thú trong



to make a fool of oneself : xử sự một cách ngốc nghếch



to have a headache : nhức đầu



to have an opportunity to : có cơ hội



at a discount : giảm giá



on an average : tính trung bình



a short time ago : cách đây ít lâu



10. Trong các cấu trúc such a; quite a; many a; rather a.



I have had such a busy day.





II. Không sử dụng Mạo từ bất định



Mạo từ bất định không được sử dụng trong các trường hợp sau:



1. Trước một danh từ chỉ một tước hiệu, cấp bậc hay một chức danh chỉ có thể giữ bởi một người trong một thời điểm nào đó.



They made him King.



(Họ lập ông ta làm vua)



As Chairman of the Society, I call on Mr. Brown to speak.



(Trong tư cách là Chủ tịch Hiệp hội, tôi mời Ô.Brown đến nói chuyện)



2. Trước những danh từ không đếm được (uncountable nouns) nói chung.



He has bread and butter for breakfast.



(Anh ấy ăn sáng với bánh mì và bơ)



She bought beef and ham.



(Cô ấy mua thit bò và thịt heo)



3. Trước các danh từ chỉ các bữa ăn nói chung.



They often have lunch at 1 o’clock.



(Họ thường ăn trưa lúc một giờ)



Dinner will be served at 5 o’clock.



(Bữa ăn tối sẽ được dọn lúc 5 giờ)



4. Trước các danh từ chỉ một nơi công cộng để diễn tả những hành động thường được thực hiện tại nơi ấy.



He does to school in the morning.



(Anh ta đi học vào buổi sáng)



They go to market every day.



(Họ đi chợ mỗi ngày)



5. Trước các danh từ chỉ ngày, tháng, mùa.



Sunday is a holiday.



(Chủ nhật là một ngày lễ)



They often go there in summer.



(Họ thường đến đó vào mùa hè)



6. Sau động từ turn với nghĩa trở nên, trở thành.



He used to be a teacher till he turned writer.



(Ông ấy là một giáo viên trước khi trở thành nhà văn)



The được phát âm là [T] khi đi trước các nguyên âm, là [Ti] trước các nguyên âm, là [Ti:] khi được nhấn mạnh.



Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ số ít lẫn số nhiều, cả đếm được cũng như không đếm được.



The thường được sử dụng trong các trường hợp sau đây:



1. Khi đi trước một danh từ chỉ người hay vật độc nhất.



The sun rises in the east.



2. Với ý nghĩa “người hay vật mà chúng ta vừa đề cập đến”



Once
upon a time there was a little boy who lived in a cottage. The cottage
was in the country and the boy had lived there all his life.




3. Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.



The United States; The Netherlands



4. Trước các địa danh mà danh từ chung đã được hiểu ngầm.



The Sahara (desert); The Crimea (peninsula)



5. Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.



The Thames; The Atlantic; The Bahamas



6. Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ý nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.



The horse is being replaced by the tractor.



7. Trước một danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.



the planet Mars; the play ‘King LearÚ



8. Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự.



Queen Elizabeth II (Queen Elizabeth the Second)



9. Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative)



This is the youngest student in my class.



The harder you work, the more you will be paid.



10. Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.



the road to London; the battle of Trafalgar



11. Trước một danh từ được bổ nghĩa bằng một một mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).



The man who helped you yesterday is not here.



12. Trước một tính từ để tạo thành một danh từ tập hợp (collective noun).



The rich should help the poor.



II. Không dùng mạo từ xác định “The”



The không được dùng trong các trường hợp sau đây:



1. Trước những danh từ trừu tượng dùng theo nghĩa tổng quát.



Life is very hard for some people (not: The life)



2. Trước các danh từ chỉ chất liệu dùng theo nghĩa tổng quát.



Butter is made from cream (not: The butter)



3. Trước tên các bữa ăn dùng theo nghĩa tổng quát.



Dinner is served at 6:00 (not: The dinner)



4. Trước các danh từ số nhiều dùng theo nghĩa tổng quát.



Books are my best friends. (not: The books)



5. Trước hầu hết các danh từ riêng.



He lived in London (not: The London)



6. Trước các từ Lake, Cape, Mount.



Lake Superior, Cape Cod, Mount Everest



7. Trước các tước hiệu có danh từ riêng theo sau.



King George, Professor Russell



8. Trước các danh từ chỉ ngôn ngữ.



Russian is more difficult than English. (not: The Russian)



9. Trước tên các mùa và các ngày lễ.



Winter came late that year (not: The winter)



10. Trước các danh từ chung chỉ một nơi công cộng nhằm diễn đạt ý nghĩa làm hành động thường xảy ra ở nơi ấy.



He goes to school in the morning (not: the school)



Nhưng: He goes to the school to meet his old teacher.

_________________
Unit 02. Nouns and Ariticles (Danh từ và mạo từ ) Mon-1
Nho Sinh Tám Ngón
Nho Sinh Tám Ngón
Bạn Tri Âm
Bạn Tri Âm

Tổng số bài gửi : 697
Mỹ Kim : 1533
Join date : 08/11/2009

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết